Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp

Blog cập nhật kiến thức kế toán, thuế và luật mới nhất cho doanh nghiệp

Dịch vụ kế toán thuếThông tin cho doanh nghiệp

Danh sách các hồ sơ cần nộp kỳ Quyết toán Thuế 2022

Danh sách các hồ sơ cần nộp cho kỳ quyết toán thuế 2022

Kỳ quyết toán thuế là thời điểm quan trọng trong quản lý thuế của một tổ chức hoặc cá nhân. Để chuẩn bị tốt cho kỳ quyết toán thuế năm 2022, các tổ chức, cá nhân cần nắm rõ danh sách các hồ sơ cần nộp. Trong bài viết này, 1ketoan sẽ chia sẻ danh sách các hồ sơ cần nộp kỳ Quyết toán Thuế 2022 để bạn có thể chuẩn bị và nộp đầy đủ, đúng hạn.

Danh sách các hồ sơ cần nộp cho kỳ quyết toán thuế 2022
Danh sách các hồ sơ cần nộp cho kỳ quyết toán thuế 2022

Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối tượng nào cần phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Công văn 9188/CTHN-HKDCN năm 2022 của Cục thuế thành phố Hà Nội, các đối tượng sau đây cần phải quyết toán thuế TNCN:

Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan Thuế:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu có số thuế phải nộp thêm trừ các trường hợp có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán thuế từng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
  • Cá nhân có số thuế nộp thừa có nhu cầu đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
  • Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Lưu ý: Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Mẫu biểu hồ sơ khai quyết toán được thực hiện theo quy định tại Thông tư 80/2022/TT-BTC ngày 29/9/2022.

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

  1. Tờ khai quyết toán mẫu số 05/QTT-TNCN
  2. Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN (Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy từng phần)
  3. Bảng kê 05-2/BK-TNCN (Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo suất toàn phần)
  4. Bảng kê 05-3/BK-TNCN (Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế:

Tờ khai QT thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN

  1. Phụ lục Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc)
  2. Bản chụp các chứng cứ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)
  3. Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)
  4. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các Tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

  • Tổ chức: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm (cụ thể: năm 2022 là ngày 31/3/2023)
  • Cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tiếp quyết toán thuế (cụ thể: năm 2022 là ngày 04/05/2023)
  • Các trường hợp khác: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện (Khoản 2, Khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14)

Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối tượng cần thực hiện

Những đối tượng Doanh nghiệp sau đây sẽ phải thực hiện quyết toán theo quy định của nhà nước:

  • Doanh nghiệp thành lập tại lãnh thổ Việt Nam, theo luật định của Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có trụ sở hoặc không có trụ sở tại Việt Nam.
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động theo luật Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp có hình thức hợp tác xã.
  • Các tổ chức khác có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3) hoặc năm tài chính (đối với các doanh nghiệp lựa chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là TNDN) đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp; bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);

(2) Báo cáo tài chính năm. Bao gồm:

  1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);
  2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);
  3. Báo cáo luân chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và Báo cáo luân chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);
  4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);

(3) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật thực hiện công việc;
Tùy theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp mà nộp thêm các giấy tờ sau:

(4) Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC):

  • Mẫu số 03-1A/TNDN đối với doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ.
  • Mẫu số 03-1B/TNDN đối với doanh nghiệp thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng.
  • Mẫu số 03-1C/TNDN đối với các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

(5) Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(6) Các Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC):

  • Mẫu số 03-3A/TNDN đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới.
  • Mẫu số 03-3B/TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng).
  • Mẫu số 03-3C/TNDN đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.
  • Mẫu số 03-3D/TNDN đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao.

(7) Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(8) Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(9) Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(10) Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP).

(11) Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(12) Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:

  • Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Trên đây là thông tin chi tiết về Danh sách các hồ sơ cần cần nộp kỳ Quyết toán Thuế 2022. 1ketoan mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho quý doanh nghiệp. Nếu anh/ chị chưa có kinh nghiệm, chưa có người hỗ trợ hoặc cần tư vấn về dịch vụ Kế Toán Thuế trọn gói 2023 – Lập Báo cáo tài chính và Hoàn thiện sổ sách kế toán. Xin vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ Hotline 0888.005.630 – Zalo: 0888.005.630

Bạn đọc có thể tham khảo thêm:

Comment here