Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp

Blog cập nhật kiến thức kế toán, thuế và luật mới nhất cho doanh nghiệp

Kế toán thuếThông tin cho doanh nghiệp

Thủ tục và thời gian thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế

Hiện nay, có rất nhiều nhân viên kế toán vẫn chưa trải qua một cuộc thanh tra kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp nên vẫn chưa nắm bắt được các quy định và trình tự thanh tra kiểm tra của cán bộ thuế ra sao. Sau đây là một số hoạt động và quy trình thanh tra kiểm tra của cán bộ thuế và thời gian làm việc cụ thể.

I. Về phía đối tượng nộp thuế:

1. Theo Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 15 Luật thuế GTGT và các Luật thuế, Pháp luật thuế hiện hành thì:

  • Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trong việc thực hiện quyết toán với cơ quan thuế:
    • Cơ sở kinh doanh phải thực hiện tự quyết toán thuế hàng năm; và quyết toán thuế trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản với cơ quan thuế; và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác; trung thực của tờ khai quyết toán thuế của mình.
    • Trong thời hạn 60 ngày (đối với thuế GTGT); 90 ngày (đối với thuế TNDN) kể từ khi kết thúc năm dương lịch và 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập; hợp nhất; chia tách; giải thể; phá sản; chuyển đổi sở hữu; giao bán khoán; cho thuê doanh nghiệp nhà nước thì cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế; và báo cáo kế toán năm cho cơ quan thuế; và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày; kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
  • Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế:
    • Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế đầy đủ theo quy định tại mục II; phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP; ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT gửi cho cơ quan Thuế; hồ sơ hoàn thuế phải kê khai đúng; trung thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai.
    • Bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp hồ sơ không rõ ràng, không đầy đủ.
    • Lưu giữ đầy đủ tại cơ sở các hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế; cung cấp đầy đủ hoá đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT được hoàn; khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hoàn thuế tại cơ sở.

2. Doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra có quyền:

  • Từ chối việc thanh tra, kiểm tra khi không có quyết định
  • Kiến nghị, giải trình về những nội dung thanh tra, kiểm tra.
  • Được nhận kết luận thanh tra, kiểm tra.
  • Khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về các việc làm trái pháp luật; trong quá trình thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp.

II. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan thuế về thanh tra, kiểm tra và thủ tục thanh tra, kiểm tra tại cơ sở kinh doanh:

1. Quyền hạn trách nhiệm của cơ quan Thuế:

  • Kiểm tra, thanh tra việc kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở kinh doanh, bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế tại cơ sở kinh doanh:

  • Thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra:
    • Quyết định thanh tra, kiểm tra phải được thông báo cho cơ sở kinh doanh ít nhất 7 ngày (đối với thanh tra) và ít nhất 3 ngày (đối với kiểm tra) trước khi tiến hành kiểm tra, thanh tra trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra bất thường khi có vi phạm pháp luật xảy ra.
  • Thời hạn thanh tra, kiểm tra:
    • Thời hạn mỗi cuộc thanh tra tối đa là 30 ngày, mỗi cuộc kiểm tra tối đa là 5 ngày; kể từ ngày công bố quyết định thanh tra kiểm tra tại doanh nghiệp. Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra.
    • Thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra: Đoàn thanh tra; kiểm tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra.
  • Kết thúc thanh tra, kiểm tra:
    • Đối với kiểm tra: Chậm nhất là 3 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định kiểm tra; cơ quan thuế phải có văn bản kết luận về những nội dung đã kiểm tra; và gửi cho doanh nghiệp được kiểm tra.
    • Đối với thanh tra: trong thời hạn quy định về thanh tra; Đoàn thanh tra phải công bố dự thảo kết luận thanh tra. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày công bố dự thảo kết luận thanh tra; Đoàn thanh tra phải có văn bản kết luận chính thức những nội dung đã thanh tra; và gửi cho doanh nghiệp được thanh tra.

Comment here